1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Tuần 26: Nhớ nguồn. Bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Truyền thống - Tiếng Việt lớp 5

Thảo luận trong 'Môn Tiếng Việt lớp 5' bắt đầu bởi Anh Đức, 2/8/20.

Lượt xem: 163

  1. Anh Đức Hỗ Trợ Sinh Viên

    Tuần 26: Nhớ nguồn. Bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Truyền thống - Tiếng Việt lớp 5 - Bài học giúp các em hiểu về khái niệm truyền thống dân tộc, nhằm bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc. Đề Thi Việt sẽ hướng dẫn giải các bài tập dễ dàng, hiệu quả. Các em hãy cùng theo dõi nhé!

    Tuần 26: Nhớ nguồn. Bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Truyền thống - Tiếng Việt lớp 5

    1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?

    a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.

    b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.

    c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Trả lời

    Đáp án C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ ngữ cho trong ngoặc đơn thành ba nhóm:
    a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau).

    b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.

    c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.

    (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng).

    Trả lời: Có thể sắp xếp các từ thành 3 nhóm như sau

    a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau): truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.

    b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá, truyền tin, truyền hình, truyền tụng

    c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người: truyền máu, truyền nhiễm

    3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
    Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phất từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.

    Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG​

    Trả lời:
    • Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
    • Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp, mũi tên đồng cổ Loa, thanh gươm, con dao cắt rốn bằng đá, chiếc hốt đại thần
     

Chia sẻ trang này