1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Tin Tức Giáo Dục' bắt đầu bởi Admins, 25/1/18.

Lượt xem: 894

  1. Admins Quản Trị Viên

    Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Nhật - Theo dự thảo chương trình giáo dục mới ngày 19/1/2018, môn Tiếng Nhật – Ngoại ngữ 2 là môn học tự chọn, có thể được tổ chức giảng dạy từ lớp 6 đến hết lớp 12. Dưới đây là nội dung chi tiết của dự thảo chương trình môn tiếng Nhật giáo dục phổ thông.

    Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Nhật

    CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN TIẾNG NHẬT – NGOẠI NGỮ 2
    (Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018)

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC


    1. Môn Tiếng Nhật – Ngoại ngữ 2 là môn học tự chọn, có thể được tổ chức giảng dạy từ lớp 6 đến hết lớp 12, giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngoại ngữ để sử dụng một cách tự tin, hiệu quả, phục vụ cho việc học tập và giao tiếp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước. Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các chủ đề và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) được lựa chọn phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh và được tích hợp trong quá trình rèn luyện, phát triển các kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết cơ bản.

    2. Chương trình môn Tiếng Nhật – Ngoại ngữ 2 (sau đây gọi tắt là Chương trình tiếng Nhật) được xây dựng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam với tổng thời lượng là 735 tiết (mỗi tiết là 45 phút) bao gồm cả các tiết ôn tập, kiểm tra và đánh giá. Chương trình được chia thành hai giai đoạn. Kết thúc giai đoạn 1, trình độ năng lực giao tiếp bằng tiếng Nhật của học sinh tương đương với Bậc 1; kết thúc giai đoạn 2, trình độ năng lực giao tiếp bằng tiếng Nhật của học sinh tương đương với Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Thời lượng dành cho giai đoạn 1 là 420 tiết (trong 4 năm học), dành cho giai đoạn 2 là 315 tiết (trong 3 năm học). Nội dung chương trình được xây dựng theo hệ thống các chủ điểm, chủ đề về các lĩnh vực gần gũi trong cuộc sống hàng ngày, phù hợp với lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, về đất nước, con người, văn hoá Nhật Bản, Việt Nam và các nước khác trên thế giới nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ, tri thức văn hoá - xã hội liên quan đến các chủ điểm, chủ đề và rèn luyện, phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật cơ bản, bồi dưỡng khả năng vận dụng ngôn ngữ toàn diện cho học sinh.

    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

    1. Chương trình Tiếng Nhật tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, gồm:

    a) Định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, 2014.

    b) Định hướng xây dựng chương trình môn Ngoại ngữ.

    2. Chương trình tiếng Nhật được thiết kế dựa trên nền tảng các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lý học và phương pháp dạy học ngoại ngữ hiện đại, kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngoại ngữ của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung và chương trình môn Ngoại ngữ nói riêng những năm gần đây, nhất là của những quốc gia phát triển. Chương trình cũng được thiết kế dựa trên thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, chú ý đến sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

    3. Đảm bảo học sinh là trung tâm của quá trình học tập. Phương pháp giảng dạy, bài tập và hoạt động, nội dung ngữ liệu phải phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh, đảm bảo học sinh được tham gia tích cực vào các hoạt động nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp với các chủ điểm và chủ đề quen thuộc, có ý nghĩa. Nội dung các chủ đề được lựa chọn phù hợp với môi trường học và kiến thức của học sinh đồng thời tạo điều kiện cho học sinh sử dụng được kiến thức sẵn có về nội dung chủ đề trong quá trình học tập.

    4. Nội dung giao tiếp, chủ đề, nội dung ngữ liệu, các bài tập và hoạt động rèn luyện kỹ năng được sắp xếp theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp cả về định lượng và yêu cầu khả năng tư duy. Các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc và viết) được hình thành qua quá trình rèn luyện. Các hoạt động dạy và học trong quá trình hình thành các kỹ năng được bố trí kết hợp một cách hợp lý với các hoạt động đánh giá kết quả học tập, rèn luyện.

    5. Đảm bảo xây dựng nội dung chương trình trên cơ sở hệ thống chủ điểm. Một chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề. Các chủ đề và chủ điểm có mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và môi trường sinh hoạt, học tập của học sinh. Nội dung giao tiếp, các kỹ năng ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, dạng bài khoá, hội thoại và các yếu tố ngôn ngữ khác được giới thiệu và tái sử dụng có mở rộng từng bước từ dễ đến khó trong chương trình.

    6. Đảm bảo các kỹ năng ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp được dạy và học trong ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ. Nội dung ngôn ngữ được phân bổ và giới thiệu một cách phù hợp với nhu cầu giao tiếp trong các tình huống thích hợp và có thực. Nội dung ngữ pháp và từ vựng được coi là yếu tố công cụ cho việc trao đổi thông tin. Các bài khoá, hội thoại, bài tập và hoạt động cần bám sát việc sử dụng ngôn ngữ trong cuộc sống thực tế. Kiến thức ngôn ngữ được sử dụng trong các tình huống trao đổi thông tin có thực.

    7. Đảm bảo phối hợp các kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết cũng như phối hợp ngữ liệu và các bình diện sử dụng ngôn ngữ khác trong cùng một đơn vị bài học hoặc trong cùng một ngữ cảnh để quá trình học tập có ý nghĩa. Đảm bảo tính tích hợp giữa các chủ điểm và chủ đề, tích hợp 4 kỹ năng giao tiếp, tích hợp với nội dung có liên quan của các môn học khác trong chương trình trung học phổ thông.

    8. Đảm bảo tính liên thông và tiếp nối của việc dạy học tiếng Nhật giữa cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đảm bảo tính linh hoạt và mềm dẻo của chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu và điều kiện dạy học tiếng Nhật khác nhau giữa các vùng miền và địa phương.

    9. Đảm bảo sau khi học xong Chương trình tiếng Nhật trung học phổ thông, học sinh phải đạt trình độ tiếng Nhật 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.
     

    Các file đính kèm:

Chia sẻ trang này