1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Đề ôn thi vào lớp 10 môn tiếng Anh năm học 2017-2018 có đáp án (Đề luyện 3)

Thảo luận trong 'Luyện thi vào lớp 10' bắt đầu bởi Lâm Hoa, 23/3/18.

Lượt xem: 2,736

  1. Lâm Hoa Moderator

    Đề ôn thi vào lớp 10 môn tiếng Anh năm học 2017-2018 có đáp án (Đề luyện 3) - Mời các bạn vào thử sức với Đề ôn thi vào lớp 10 môn tiếng Anh năm học 2017-2018 có đáp án (Đề luyện 3) do Dethiviet.com sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nội dung ôn tập hữu ích giúp các bạn đạt điểm cao nhất trong kì thi sắp tới. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả.

    Đề ôn thi vào lớp 10 môn tiếng Anh năm học 2017-2018 có đáp án (Đề luyện 3)

    I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,25 điểm)

    1. A. chemistry B. pretty C. type D. study

    2. A. bad B. hat C. map D. hate

    3. A. played B. cooked C. talked D. worked

    4. A. teacher B. match C. machine D. church

    5. A. pens B. books C. chairs D. toys

    II. Chọn một phương án đúng A, B, c hoặc D ứng với các từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau. (3 điểm)

    1. English __________ one of the most popular languages nowadays.

    A. was B. is C. were D. are

    2. Vietnamese people are very __________ .

    A. friend B. friendliness C. friendly D. friendship

    3. They have learnt English __________ 2005.

    A. to B. from C. for D. since

    4. The teacher told his students __________ the mistakes again.

    A. not make B. not to make C. don’t make D. won’t make

    5. Jimmy drove his car so fast, __________?

    A. did he B. didn’t he C. could he D. can he

    6. There’s nothing good on TV. Why don’t you turn it __________?

    A. on B. down C. off D. up

    7. The man __________ your mother is talking to is my E teacher.

    A. when B. which C. whom D. whose

    8. __________ the teacher reminded her not to talk so much in class, she kept on doing that.

    A. Although B. But C. And D. So

    9. He doesn’t mind __________ the housework.

    A. doing B. to do C. did D. done

    10. If I have time, I __________ this book tomorrow.

    A. read B. will read C. would read D. would have read

    11. I’m worried __________ talking my oral exam.

    A. about B. with C. of D. to

    12. Tom: Why don’t we go for a picnic this weekend? ~ Mary: __________.

    A. What do you suggest? B. Yes, please.

    C. How’s that? D. That’s a good idea.

    III. Tìm một lỗi sai trong bốn phần gạch chân A, B, C hoặc D trong các câu sau. (1,25 điểm)

    1. He became interest (A) in reading (B) while (C) he was working (D) in the city library.

    2. I haven’t enjoyed (A) myself (B) so much (C) since (D) many months.

    3. There (A) is so many (B) information (C) in this dictionary.(D)

    4. I wish I can (A) go with (B) you but (C) I have to study (D) for my exam.

    5. Oranges are (A) usually (B) more expensive (C) as (D) apples.

    IV. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc trong các câu sau. (1,25 điểm)

    1. You should learn how (keep) __________ the environment clean.

    2. If he (be) __________ taller, he would be able to join the police.

    3. Yesterday, Mrs. Hoa was making cakes when I (phone) __________ her.

    4. Recently, life in our province (change) __________ dramatically.

    5. Thank you for (look) __________ after my grandparent s while I was away last week.

    V. Cho dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn chỉnh câu. (1,0 điểm)

    1. My brother can speak three languages __________ . (fluent)

    2. Mai __________ her pen pal to Hanoi last year. (invitation)

    3. The sky is very __________. It’s going to rain. (cloud)

    4. He is a famous __________ in the world. (science)

    VI. Hoàn chỉnh câu thứ hai sao cho không thay đổi nghĩa so với câu đã cho. (1,25 điểm)

    1. He is too young to go to school alone.

    -> He is not .......................................................................................................................................

    2. This boy broke my windows yesterday.

    -> My ................................................................................................................................................

    3. The flight to London lasted fourteen hours.

    -> It took ...........................................................................................................................................

    4. “Where are you going, Lan?” said Hoa.

    -> Hoa asked Lan .............................................................................................................................

    5. Unless he hurries, he will miss the show.

    -> If ..................................................................................................................................................

    VII. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. (1,0 điểm)

    Today is the first day of the new school year. Behind the school gate everything looks bright and clean. The smells of fresh paint greets all the students in their uniforms. Most of them have already known one another quite well. However, there are some newcomers. Some of the old students gather in small group and talk to one another in the school yard. Others are eager to help the newcomers. It’s difficult for newcomers to make friends and get into games in a new school. Sometimes they do not know the new regulations so they talk or do things differently. All the students look eager to start the new school year.

    Questions:

    1. How does everything look on the first day of the new school year?

    ..........................................................................................................................................................

    2. Are all the students in their uniforms?

    ...........................................................................................................................................................

    3. What do some of the old students do in the school yard?

    ...........................................................................................................................................................

    4. Why do newcomers sometimes talk or do things differently?

    ...........................................................................................................................................................

    _______THE END_______

    Họ và tên thí sinh: ...................................................................................................... SBD: ..........


    Đáp án Đề thi thử vào lớp 10 môn tiếng Anh
    I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,25 điểm)

    1. C

    2. D

    3. A

    4. C

    5. B

    II. Chọn một phương án đúng A, B, c hoặc D ứng với các từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau. (3 điểm)

    1. B

    2. C

    3. D

    4. B

    5. B

    6. C

    7. C

    8. A

    9. A

    10. B

    11. A

    12. D

    III. Tìm một lỗi sai trong bốn phần gạch chân A, B, C hoặc D trong các câu sau. (1,25 điểm)

    1. A

    2. D

    3. B

    4. A

    5. D

    IV. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc trong các câu sau. (1,25 điểm)

    1. to keep

    2. were/ was

    3. phoned

    4. has changed

    5. looking

    V. Cho dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn chỉnh câu. (1,0 điểm)

    1. fluently

    2. invited

    3. cloudy

    4. scientist

    VI. Hoàn chỉnh câu thứ hai sao cho không thay đổi nghĩa so với câu đã cho. (1,25 điểm)

    1. He is not old enough to go to school alone.

    2. My window was broken by this boy yesterday./yesterday by this boy.

    3. It took (us/...) fourteen hours to fly to London.

    4. Hoa asked Lan where she was going.

    5. If he doesn’t hurry, he will miss the show.

    VII. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. (1,0 điểm)

    1. (Everything looks) bright and clean.

    2. Yes, they are.

    3. They/Some of the old students gather in small groups and talk to one another in the school yard.

    4. Because they don’t know the new regulations.

    _____________THE END_____________
     

    Các file đính kèm:

Chia sẻ trang này