1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Chương I: Số hữu tỉ. Số thực: Bài 10: Làm tròn số - Đại số lớp 7 tập 1

Thảo luận trong 'Môn Toán Lớp 7' bắt đầu bởi Anh Đức, 11/7/19.

Lượt xem: 321

  1. Anh Đức Hỗ Trợ Sinh Viên

    Chương I: Số hữu tỉ. Số thực: Bài 10: Làm tròn số - Đại số lớp 7 tập 1 - Làm tròn số như thế nào, để làm gì ? Để biết chi tiết hơn, Đề Thi Việt xin chia sẻ với các bạn bài 10: Làm tròn số. Với lý thuyết và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn.

    Chương I: Số hữu tỉ. Số thực: Bài 10: Làm tròn số - Đại số lớp 7 tập 1

    Nội dung bài viết gồm 2 phần:
    • Ôn tập lý thuyết
    • Hướng dẫn giải bài tập sgk
    A. LÝ THUYẾT

    Quy ước làm tròn số


    1.
    Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.

    Ví dụ: Làm tròn số 12, 348 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 12,3.

    2. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Ví dụ: Làm tròn số 0,26541 đến chữ số thập phân thứ hai, được kết quả 0,27.

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 73 : Trang 36 sgk toán 7 tập 1


    Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:

    7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996

    Bài làm:

    Hướng dẫn:
    Dựa vào số thập phân thứ 2, sau đó theo quy tắc làm tròn số ta làm tròn được các phân số như sau:

    7,923≈7,92 (số bỏ đi là 3<5)

    17,418≈17,42 (số bỏ đi là 8>5)

    79,1364≈79,14 (số bỏ đi là 6>5)

    50,401≈50,40 (số bỏ đi là 1<5)

    0,155≈0,16 (số bỏ đi là 5=5)

    60,996≈61,00 (số bỏ đi là 6>5).

    Câu 74 : Trang 36 sgk toán 7 tập 1

    Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:

    Hệ số 1: 7; 8; 6; 10.

    Hệ số 2: 7; 6; 5; 9

    Hệ số 3: 8.

    Em hãy tìm điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    2019-07-11_9-27-38.png

    Câu 75 : Trang 37 sgk toán 7 tập 1

    Trong thực tế, khi đếm hay đo các đại lượng, ta thường chỉ, được các số gần đúng. Để có thể thu được kết quả có nhiều khả năng sát số đúng nhất, ta thường phải đếm hay đo nhiều lần rồi tính trung bình cộng của các số gần đúng tìm được.

    Hãy tìm giá trị có nhiều khả năng sát số đúng nhất của số đo chiều dài lớp học của em sau khi đo năm lần chiều dài ấy.

    Bài làm:

    Hướng dẫn:
    Thực hiện đo 5 lần kết quả của lớp học rồi ghi số liệu sau đó tính trung bình.

    Ví dụ ta có kết quả đo như sau:

    Lần 1: 8 mét

    Lần 2: 8,2 mét

    Lần 3: 8,1 mét

    Lần 4 8,3 mét

    Lần 5: 8,5 mét

    Chiều dài trung bình của lớp học đo được đc là:

    (8 + 8,2 + 8,1 + 8,3 + 8,5) : 5 = 8,22 (mét)

    Vậy chiều dài lớp học sát số đúng nhất là 8,22 mét

    Câu 76 : Trang 37 sgk toán 7 tập 1

    Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số ở nước ta tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3695 cụ từ 100 tuổi trở lên.

    Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.

    Bài làm:

    Hướng dẫn:
    theo quy tắc làm tròn số, nếu số <5 thì làm tròn xuống, >= 5 thì làm tròn lên.

    Làm tròn số 76 324 753:
    • đến hàng chục là 76 324 750 (số bỏ đi là 3<5);
    • đến hàng trăm là 76 324 800 (số bỏ đi là 5=5);
    • đến hàng nghìn là 76 325 000 (số bỏ đi là 7>5);
    Làm tròn số 3695:
    • đến hàng chục là 3600 (số bỏ đi là 5=5);
    • đến hàng trăm là 3600 (số bỏ đi là 9>5);
    • đến hàng nghìn là 4000 (số bỏ đi là 6>5).
    Câu 77 : Trang 37 sgk toán 7 tập 1

    Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.

    Chẳng hạn, để ước lượng kết quả của phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:

    - Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

    6439≈6000; 384≈400.

    - Nhân hai số đã được làm tròn:

    6000.400=2 400 000.

    Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu.

    Ở đây, tích đúng là: 6439 . 384=2 472 576.

    Theo cách tính trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

    a) 495 . 52;

    b) 82,36 . 51;

    c) 6730 : 48.

    Bài làm:
    a) Ta có 495≈500;52≈50

    => 495⋅52≈500⋅50=25000.

    =>Tích phải tìm có 5 chữ số và xấp xỉ 25000.

    b) Ta có : 82,36≈80;51≈5

    => 82,36⋅51≈80⋅5=400;

    =>Tích phải tìm có 3 chữ số và khoảng trên 400.

    c) Ta có: 6730≈7000;48≈50

    => 6730:48≈7000:50=140;

    =>Thương phải tìm xấp xỉ 140.

    Câu 78 : Trang 38 sgk toán 7 tập 1

    Khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ, ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài 21 in-sơ (in-sơ (inch) kí hiệu "in" là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống Anh, Mĩ, 1in≈2,54cm. Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài khoảng bao nhiêu xentimét ?

    Bài làm:
    Ta có 1in≈2,54cm)

    =>Chiều dài đường chéo của chiếc ti vi 21 in là:

    21in≈21⋅2,54cm≈53,34cm.

    Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 53cm.

    Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi 21 in dài khoàng 53 cm.

    Câu 79 : Trang 38 sgk toán 7 tập 1

    Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10,234m và chiều rộng 5,7m (làm tròn đến hàng đơn vị).

    2019-07-11_9-29-34.png

    Câu 80 : Trang 38 sgk toán 7 tập 1

    Pao (pound) kí hiệu [​IMG][​IMG][​IMG]"lb" còn gọi là cân Anh, là đơn vị đo khối lượng của Anh, 1 "lb"≈ 0,45 kg. Hỏi 1 kg gần bằng bao nhiêu pao (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

    Bài làm:
    Theo bài ra ta có: 1lb = 0,45kg

    => 1kg = 1:0,45 = 2,(2) lb

    Kết quả ta làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai 2,(2) ≈ 2,22

    Vậy 1kg ≈ 2,22lb.

    2019-07-11_9-30-18.png 2019-07-11_9-30-32.png
     

Chia sẻ trang này