1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Cách thêm giới từ vào trước mệnh đề tính từ (whom/which) - Ngữ pháp tiếng Anh

Thảo luận trong 'Ngữ Pháp Tiếng Anh' bắt đầu bởi Quốc Anh, 11/1/18.

Lượt xem: 733

  1. Quốc Anh Moderator

    Cách thêm giới từ vào trước mệnh đề tính từ (whom/which) - Ngữ pháp tiếng Anh - Thêm một giới từ vào trước đại từ quan hệ là một trong những quy tắc cần nhờ khi làm các bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ Bài viết hướng dẫn cách thêm giới từ vào đằng trước whom và which.

    Cách thêm giới từ vào trước mệnh đề tính từ (whom/which) - Ngữ pháp tiếng Anh

    A. LÝ THUYẾT
    • Với các động từ đi kèm với giới từ, khi sử dụng mệnh đề quan hệ chúng ta sẽ đảo giới từ lên trước whom / Which
    Ví dụ:

    The man speaks English very well. I talked to him last night.

    -> The man to whom I talked last night speaks English very well.

    The house is for sale. I was born in it

    -> The house in which I was born is for sale.
    • Of which/ Of whom: thường sử dụng khi có các từ "all", "most"
    Ví dụ:

    Daisy has three brothers, All of them are teachers.

    -> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

    He asked me a lot of question. I couldn't answer most of them.

    -> He asked me a lot of questions, most of which I couldn't answer.

    Lưu ý: Không dùng that sau giới từ.

    The house in that I was born is for sale.
    • At which / in which: có ý nghĩa tương đương với "where". At which sử dụng cho các địa điểm nhỏ hơn làng (Ví dụ: Bookshop, Cinema,...), in which sử dụng cho các địa điểm lớn hơn làng (Ví dụ: Country, city,...)
    Ví dụ:

    I like the restaurant. Whe ate Indian food there last week.

    -> I like the restaurant at which we ate Indian food last week.

    We have been to London. Our friend lives there.

    -> We have been to London in which our friend lives.
    • On which: có ý nghĩa tương đương với when.
    Ví dụ:

    My favourite season is summer. We go to the beach at that time.

    -> My favourite season is summer on which we go to the beach.
    • For which: có ý nghĩa tương đương với why.
    Ví dụ:

    Tell me the reason. You are late for that reason.

    -> Tell me the reason for which you are late.

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Bài tập 1
    : Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ:

    1. I love the city. We grew up in that city.

    ->______________________________________________________________

    2. I know the fat boy. I talked to that boy yesterday at the party.

    ->______________________________________________________________

    3. Tell me the reason. The plants are dead for that reason.

    ->______________________________________________________________

    4. This is my new song. He is listening to my new song.

    ->______________________________________________________________

    5. Those dress belong to Nancy. Most of them are red.

    ->______________________________________________________________

    Hướng dẫn giải:
    1. I love the city. We grew up in that city.

    -> I love the city in which I grew up.

    2. I know the fat boy. I talked to that boy yesterday at the party.

    -> I know the fat boy to who I talked yesterday at the party.

    3. Tell me the reason. The plants are dead for that reason.

    -> Tell me the reason for which the plants are dead.

    4. This is my new song. He is listening to my new song.

    -> This is my new song to which he is listening to.

    5. Those dress belong to Nancy. Most of them are red.

    ->Those dress belong to nancy, most of which are red.
     

Chia sẻ trang này