1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) - Sinh học lớp 12

Thảo luận trong 'Môn Sinh học lớp 12' bắt đầu bởi Thịnh Nguyễn, 16/1/18.

Lượt xem: 1,785

  1. Thịnh Nguyễn Moderator

    Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) - Sinh học lớp 12 - Mỗi quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản, là những dấu hiệu phân biệt quần thể này với quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể, tăng trưởng của quần thể, ... quan hệ giữa quần thể với môi trường sống. Sau đây, Đề Thi Việt tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 38.

    Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) - Sinh học lớp 12

    A. Lý thuyết

    V. Kích thước của quần thể sinh vật
    • Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể

    • Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới tối đa
    1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
    • Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần duy trì và phát triển
    • Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
    2. Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật

    a. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật

    • Là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
    • Mức độ sinh sản phụ thuộc vào:
      • Số lượng trứng hay con non của 1 lứa đẻ
      • Số lứa đẻ của cá thể cái trong đời
      • Tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể
      • Tỉ lệ giới tính của quần thể
    b. Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
    • Là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong 1 đơn vị thời gian
    • Mức độ tử vong phụ thuộc:
      • Trạng thái của quần thể
      • Các điều kiện sống của môi trường
      • Mức độ khái thác của con người
    c. Phát tán cá thể của quần thể sinh vật
    • Là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể
      • Xuất cư là hiện tượng 1 số cá thể chuyển từ quần thể này sang quần thể khác hoặc sang nơi ở mới
      • Nhập cư là hiện tượng 1 số cá thể 1 số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
    VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

    [​IMG]
    • Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không giới hạn và tiềm năng sinh học của các cá thể cao biểu hiện theo đường hình J
    • Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn, tăng trưởng của quần thể giảm
    • Đường cong tăng trưởng thực tế có hình S
    VII. Tăng trưởng của quần thể người
    • Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
    • Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút
    => Từ đó, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1: Trang 170 - sgk Sinh học 12


    Hãy giải thích các khái niệm sau: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, mức độ nhập cư

    Hướng dẫn giải:
    • Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
    • Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong 1 đơn vị thời gian
    • Xuất cư là hiện tượng 1 số cá thể chuyển từ quần thể này sang quần thể khác hoặc sang nơi ở mới
    • Nhập cư là hiện tượng 1 số cá thể 1 số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
    Câu 2: Trang 170 - sgk Sinh học 12

    Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 nhân tố là mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và mức độ nhập cư có quan hệ với nhau như thế nào?

    Hướng dẫn giải:
    • Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 yếu tố sức sinh sản (b), mức độ tử vong (d), xuất cư (e) và nhập cư (i) quan hệ với nhau: số cá thể mới sinh ra cộng với số cá thể nhập cư bằng với số cá thể tử vong cộng số cá thể xuất cư (b + i = d + m ; r = 0).
    • Sức sinh sản, mức độ tử vong, xuất cư và nhập cư của quần thể sinh vật thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguồn sống có trong môi trường (thức ăn, nơi ở,...), cấu trúc tuổi (quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sinh sản), mùa sinh sản, mùa di cư (cá thể từ nơi khác tới sống trong quần thể hoặc từ quần thể tách ra sống ở nơi khác).
    Câu 3: Trang 170 - sgk Sinh học 12

    Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?

    Hướng dẫn giải:
    Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học cùa quần thể khác với tăng trưởng thực tế:
    • Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (đường cong lí thuyết, tăng trưởng theo hàm số mũ): Đứng về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể là không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn, có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự sinh trưởng của quần thể, thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Khi ấy đường cong tăng trưởng có hình chữ J.
    • Tăng trưởng thực tế là tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng logistic): Trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì lẽ:
      • Sức sinh sản thường không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.
      • Điều kiện ngoại cảnh thường không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở. dịch bệnh,...).
      • Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể: thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang.
    Câu 4: Trang 170 - sgk Sinh học 12

    Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và nhập cư của quần thể người có ảnh hưởng như thế nào tới tăng dân số? Lấy ví dụ của Việt Nam để minh hoạ.

    Hướng dẫn giải:
    • Sức sinh sản: tỉ lệ sinh sản quá cao là nguyên nhân đưa tới tăng trưởng dân số nhanh chóng của mỗi quốc gia.
      • Để phát triển dân số bền vững, cần có các biện pháp nhằm hạ tỉ lệ sinh. Ví dụ, như ở Việt Nam chúng ta đang cố gắng hạ tỉ lệ sinh từ 2% xuống còn 1,7%.
      • Để làm được việc đó cần phải thực hiện cuộc vận động xây dựng quy mô gia đình ít con (từ 1 đến 2 con/ gia đình), lần sinh thứ nhất cách lần thứ 2 là 5 năm, thực hiện đúng tuổi kết hôn là 20 tuổi,...
    • Mức độ tử vong: mức độ tử vong là 1 một yếu tố có tác động tới tỉ lệ tăng dân số.
      • Với một quốc gia, nếu mức độ tử vong thấp và sức sinh sản quá cao thì dân số sẽ có nguy cơ tăng nhanh chóng.
      • Chúng ta đang nỗ lực xây dựng một xã hội phát triển, tuổi thọ của con người ngày một nâng cao, điều đó đồng nghĩa với mức độ tử vong ở các lứa tuổi trẻ sẽ ngày một giảm dẩn. Vì vậy, để ổn định dân số, bên cạnh nâng cao tuổi thọ của người dân càng cần thực hiện các biện pháp giảm tỉ lệ sinh.
    • Xuất cư và nhập cư: là hiện tượng tăng (hoặc giảm) dân số cơ học.
      • Xuất cư và nhập cư thiếu kiểm soát sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới phát triển dân số của một quốc gia, dân số của một vùng có thể tăng hoặc giảm quá mức. Vì vậy, phân bố dân cư hợp lí. thực hiện di dân có kế hoạch sẽ đảm bảo sự cân đối về dân số giữa thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi và giữa các vùng kinh tế.
      • Ở nước ta, hiện tượng di dân tự do tới các vùng núi cao, cao nguyên vẫn thường xuyên xảy ra, hậu quả là tài nguyên đất, rừng bị xâm phạm và suy thoái.
    Câu 5: Trang 170 - sgk Sinh học 12

    Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gì? Chúng ta cần làm gì để khắc phục điều đó?

    Hướng dẫn giải:
    • Hậu quả của phát triển dân số không hợp lí:
      • Tăng dân số quá mức dẫn đến thiếu nơi ở: Hiện nay, ở thành thị và nông thôn số người thiếu nơi ở, ở chật chội ngày một tăng lên.
      • Tăng dân số quá mức dẫn tới thiếu trường học và phương tiện giáo dục làm cản trờ sự tiến bộ của xã hội. Số trường học phát triển không kịp với tăng dân số, trường học có số học sinh quá đông. Nhiều vùng xa còn chưa đủ trường học, học sinh phải đi học xa.
      • Tăng dân số quá mức có thể dẫn tới thiếu bệnh viện và dịch vụ y tế, từ đó ảnh hưởng tới sức khoẻ chung người dân. Các bệnh viện hiện đang trong tình trạng quá tải, chưa đủ kinh phí đầu tư cho tuyến bệnh viện cơ sở.
      • Tăng dân số dẫn tới thiếu đất sản xuất và lương thực là 1 nguyên nhân của đói nghèo. Diện tích đất nông nghiệp ở nước ta ngày càng bị thu hẹp.
      • Tăng dân số dẫn tới khai thác quá mức các nguồn tài nguyên (như đánh bắt cá quá mức, chặt phá rừng, mất nhiều đất nông nghiệp để xây khu dân cư,...) dẫn tới làm giảm chất lượng môi trường, là nguyên nhân của phát triển kém bền vững,...
      • Nhiều khu rừng đầu nguồn đã và đang bị khai thác quá mức, nhiều hình thức khai thác tài nguyên cạn kiệt như đánh cá bằng nguồn điện, nổ mìn, chất độc,... đang diễn ra phổ biến.... Hậu quả là suy giảm tài nguyên, hạn hán, lũ lụt,... ngày một nhiều.
     

Chia sẻ trang này