1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX

Thảo luận trong 'Môn Lịch Sử Lớp 8' bắt đầu bởi Trúc Linh, 20/5/18.

Lượt xem: 768

  1. Trúc Linh Moderator

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thếphong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX - Lịch sử lớp 8 - Trong cao trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX, bên cạnh các cuộc khởi nghĩa do văn thân sĩ phu lãnh đạo còn có các cuộc khởi nghĩa tự phát của nông dân. Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh của nông dân Yên Thế, tỉnh Bắc Giang do Hoàng Hao Thám lãnh đạo. Chúng ta cùng đến với bài “khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX” lịch sử 8.

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX - Lịch sử lớp 8

    A. Kiến thức trọng tâm

    I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)


    a. Căn cứ:

    • Phía tây bắc tỉnh Bắc Giang.
    • Địa hình hiểm trở, cây cối rậm rạp...
    b. Đặc điểm dân cư: Đa phần là dân ngụ cư, có cuộc sống phóng túng.

    c. Nguyên nhân:
    • Thực dân Pháp 2 lần chiếm đất, bình định Yên Thế.
    • Để bảo vệ cuộc sống, nhân dân Yên Thế đứng lên đấu tranh.
    d. Diễn biến: Chia làm 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: (1884-1892):
      • Nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa có sự chỉ huy thống nhất.
      • Lãnh đạo: Đề Nắm, sau khi Đề Nắm mất, Đề Thám chỉ huy.
    • Giai đoạn 2:(1893-1908):
      • Nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.
      • Đề Thám 2 lần giảng hòa với Pháp (Lần 1 vào tháng 10-1894 và lần 2 vào tháng 12-1897)
    • Giai đoạn 3: (1909-1913)
      • Pháp tập trung lực lượng tấn công quy mô lên Yên Thế.
      • Lực lượng nghĩa quân hao mòn dần.
    e. Kết quả: 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại => Khởi nghĩa tan rã.

    g. Tính chất, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử:
    • Tính chất: Dân tộc, yêu nước, chính nghĩa.
    • Nguyên nhân thất bại:
      • Lực lượng quá chênh lệch.
      • Địa bàn chật hẹp.
      • Tổ chức, lãnh đạo thiếu chặt chẽ.
    • Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện tinh thần yêu nước chống TD Pháp xâm lược của giai cấp nông dân, góp phần làm chậm quá trình bình định của TD Pháp.
    II. Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi.
    • Thời gian: Từ giữa thế kỉ XIX
    • Số lượng: nhiều
    • Thành phần tham gia: Các dân tộc miền núi.
    • Phạm vi: Cả nước
    • Lãnh đạo: Từ trưởng, thổ hào các dân tộc thiểu số miền núi.
    • Hình thức: khởi nghĩa vũ trang
    • Diễn biến: Sgk
    III. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi.
    • Nguyên nhân thất bại:
      • Do tương quan lực lượng có sự chênh lệch
      • Các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều song còn mang tính địa phương, chưa có sự liên kết thống nhất.
      • Do hạn chế về lãnh đạo.
    • Ý nghĩa lịch sử:
      • Làm chậm quá trình xâm lược và bình định nước ta của thực dân Pháp
      • Kế tục xứng đáng truyền thống yêu nước và khẳng định sức mạnh tiềm tàng của giai cấp nông dân.
    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
    Câu 1: Trang 132 – sgk lịch sử 8

    Trình bày nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

    Hướng dẫn giải:

    Dưới thời Nguyễn, tình hình kinh tế ngày càng sa sút, khiến cho một số nông dân phải rời quê hương lên vùng Yên Thế sinh sống.

    Thế nhưng, khi Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng thì Yên Thế cũng trở thành mục tiêu bình định của chúng. Không cam chịu, nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh.

    Câu 2: Trang 133 – sgk lịch sử 8

    Nêu tên một số cuộc khởi nghĩa chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thể kỉ XIX?

    Hướng dẫn giải:

    Một số cuộc khởi nghĩa chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thể kỉ XIX:
    • Ở Nam Kì có cuộc đấu tranh của người Thượng, người Khơ me, người Xtiêng.
    • Ở miền Trung có cuộc đấu tranh do Hà Văn Mao (người Mường) và Cầm Bá Thước (người Thái) lãnh đạo.
    • Ở Tây Nguyên, các tù trưởng như Nơ-tranạ Ciư. Ama Con, Ama Giư-hao... đã kêu gọi nhân dân rào làng chiến đấu suốt từ năm 1889 đến năm 1905.
    • Ở vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Mông,... đã tập hợp dưới ngọn cờ của Nguyễn Quang Bích. Nguyễn Vãn Giáp, lập căn cứ kháng Pháp ở Lai Châu. Sơn La và hoạt động mạnh trên lưu vực sông Đà....
    • Ở vùng Đông Bắc Bắc Kì, bùng nổ phong trào của người Dao, người Hoa, tiêu biểu nhất là đội quân của Lưu Kì.
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
    Câu 1: Trang 133 – sgk lịch sử 8

    Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với những cuộc khởi nghĩa cùng thời?

    Hướng dẫn giải:

    Khởi nghĩa Yên Thế và khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương là những cuộc khởi nghĩa cùng thời. Tuy nhiên, cuộc khởi nghĩa Yên Thế có những điểm khác biệt hơn.

    Khởi nghĩa Yên Thế là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, có thời gian kéo dài gần 30 năm. Đây cũng là cuộc khởi nghĩa quyết liệt nhất và có ảnh hưởng sâu rộng nhất từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta đến những năm đầu thế kỉ XX.

    Mặc dù là cuộc khởi nghĩa tự phát của nông dân để bảo vệ quyền lợi thiết thân nhưng nghĩa quân đã chiến đấu rất quyết liệt buộ thực dân Pháp phải giảng hòa và chấp nhận một số điều kiện có lợi cho ta.

    Vào thời kì đình chiến lần thứ hai, nghĩa quân Yên Thế còn liên lạc với các nghĩa sĩ yêu nước theo xu hướng mới như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

    Câu 2: Trang 133 – sgk lịch sử 8

    Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào miền Núi cuối thế kỉ XIX?

    Hướng dẫn giải:

    Nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào miền Núi cuối thế kỉ XIX:
    • Quy mô: Rộng lớn khắp miền núi cả nước như Tây Bắc, Đông Bắc, niền Trung, Tây Nguyên, Nam Kì.
    • Lãnh đạo: Các thủ lĩnh địa phương, tù trưởng miền núi
    • Đặc điểm các cuộc kháng chiến: Đều tự phát, không có mối quan hệ trực tiếp với các cuộc khởi nghĩa Cần Vương, không bị chi phối bởi tư tưởng trung quân. Nó chủ yếu xuất phát từ quyền lợi của một bộ phận dân cư và mang tính địa phương. Chính vì vậy, nên các cuộc kháng chiến đều thất bại.
     

Chia sẻ trang này