1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 26: Câu trần thuật đơn - Soạn Văn lớp 6 - Tập 2

Thảo luận trong 'Môn Ngữ Văn Lớp 6' bắt đầu bởi Má Lúm, 13/6/20.

Lượt xem: 169

  1. Má Lúm Moderator

    Bài 26: Câu trần thuật đơn - Soạn Văn lớp 6 - Tập 2 - Câu trần thuật đơn là câu kể, tả, hoặc giới thiệu và có cấu trúc là một cụm C-V. Giúp các bạn học sinh hiểu rõ hơn về bài học Đề Thi Việt xin tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải bài tập cụ thể. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Bài 26: Câu trần thuật đơn - Soạn Văn lớp 6 - Tập 2

    A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

    I – CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN LÀ GÌ?

    1. Các câu dưới đây được dùng để làm gì?

    Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ mạnh. Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:

    - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

    Tôi về, không một chút bận tâm.
    (Tô Hoài)​

    Câu 1, 2, 6, 9: dùng để kể, tả, nêu ý kiến.

    Câu 4: dùng để hỏi.

    Câu 3, 5, 8: dùng để bộc lộ cảm xúc.

    Câu 7: dùng để cầu khiến.

    2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm được.

    Câu 1: Tôi / đã hếch răng lên, xì một hơi rõ mạnh.
    C V


    Câu 2: Tôi / mắng.
    C V


    Câu 6: Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được.
    C V


    Câu 9: Tôi / về, không một chút bận tâm.
    C V


    3. Xếp các câu ưần thuật nói trên thành hai loại:

    Câu do một cặp chủ ngữ - vị ngữ (một cụm C- V) tạo thành ;

    Câu do hai hoặc nhiêu cụm C- V tạo thành.

    Câu do một cụm C- V tạo thành gồm các câu: 1, 2, 9.

    Câu do hai cụm C- V tạo thành là câu 6.

    Ghi nhớ

    Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    LUYỆN TẬP


    Câu 1: Trang 101 sgk ngữ văn 6 tập 2

    Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích dưới đây. Cho biết những câu trần thuật đơn ấy được dùng làm gì.

    Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa. Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy. Cây trên núi đảo lại xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa. Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi.
    (Nguyễn Tuân)​

    Bài làm:

    Các câu trần thuật đơn trong đoạn trích là: Câu 1 và câu 2

    Câu 1: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

    => dùng để giới thiệu và tả

    Câu 2: Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy.

    => dùng để nêu ý kiến nhận xét

    Câu 2: Trang 102 sgk ngữ văn 6 tập 2

    Dưới đây là một số câu mở đầu các truyện em đã học. Chúng thuộc loại câu nào và có tác dụng gì?

    a) Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân.
    (Con Rồng, cháu Tiên)​

    b) Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.
    (Ếch ngồi đáy giếng)​

    c) Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
    (Vũ Trinh)​

    Bài làm:

    Câu a: câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    Câu b: câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    Câu c: câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

    Câu 3: Trang 102 sgk ngữ văn 6 tập 2

    Cách giới thiệu nhân vật chính trong những truyện sau có gì khác với cách giới thiệu nêu trong bài tập 2?

    a) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem thua kém bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô.
    (Thánh Gióng)

    b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn.
    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    c) Ngày xưa, có một ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người. Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa thấy có một người nào thật lỗi lạc.

    Một hôm, viên quan đi qua cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng [...].
    (Em bé thông minh)

    Bài làm:

    Trong truyện Thánh Gióng, nhân vật chính là cậu bé mặt mũi khôi ngô – Thánh Gióng khi còn nhỏ, truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là Sơn tinh và Thủy Tinh – cũng là người chồng trong đoạn văn, truyện Em bé thông minh là em bé – cũng là người con trong truyện. Và ở bài 2, trực tiếp giới thiệu nhân vật chính nhưng bài thứ 3 lại không mà giới thiệu các nhân vật phụ trước sau đó mới đến nhân vật chính.

    Câu 4: Trang 103 sgk ngữ văn 6 tập 2

    Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật, những câu mở đầu sau đây còn có tác dụng gì?

    a) Xưa có một người thợ mộc dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo cày.
    (Đẽo cày giữa đường)

    b) Người kiếm củi tên mỗ ở huyên Lạng Giang, đang bổ củi ở sườn núi, thấy dưới thung lũng phía xa, cây cỏ lay động không ngớt mới vác búa đến xem, thấy một con hổ trán trắng, cúi đầu cào bới đất, nhảy lên, vật xuống, thỉnh thoảng lấy tay móc họng, mở miệng nhe cái răng, máu me, nhớt dãi trào ra.
    (Vũ Trinh)

    Bài làm:

    Ngoài tác dụng giới thiệu, đồng thời, các câu trần thuật trên còn dùng để tả, kể về hành động, hình dạng của nhân vật.

    Câu a: Không chỉ giới thiệu người thợ mộc - nhân vật chính của truyện (có một người thợ mộc), tác giả dân gian còn kể chuyện anh ta "dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo cày".

    Câu b: Không chỉ giới thiệu một người nào đó "ở huyện Lạng Giang", mà còn cho ta thấy người này "đang bổ củi", trông "thấy một con hổ"; và miêu tả hình dạng, hoạt động của con hổ - nhân vật chính của truyện: trán trắng, cúi đầu cào bới, nhảy lên, vật xuống,...
     

Chia sẻ trang này