1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX

Thảo luận trong 'Môn lịch sử lớp 11' bắt đầu bởi Bông Bưởi, 1/2/18.

Lượt xem: 22,661

  1. Bông Bưởi Moderator

    Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX - Lịch Sử Lớp 11 - Sau cuộc phản công tại kinh thành Huế thất bại, một phong trào khởi nghĩa vũ trang mới dưới danh nghĩa Cần Vương đã diễn ra sôi nổi, kéo dài đến năm 1896. Bên cạnh đó, còn có những cuộc đấu tranh tự vệ của nông dân và nhân dân các dân tộc thiểu số vùng núi, tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Yên Thế. Và hôm nay, chúng ta sẽ học về những nội dung nêu trên thông qua bài "Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX" lịch sử 11

    Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX - Lịch Sử Lớp 11

    A. Kiến thức trọng tâm

    I. Phong trào Cần Vương bùng nổ.


    1.Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần vương.


    a. Nguyên nhân:
    • Những hành động của phái chủ chiến nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Pháp giành chủ quyền.
    • Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến
    => Tôn Thất Thuyết quyết định ra tay trước.

    b. Diễn biến:
    • Đêm 4 rạng 5/7/1885,Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công Pháp vào tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.
    • Rạng sáng 5/7/1885,Pháp phản công.Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra khỏi kinh thành lên Tân Sở (Quãng Trị).
    • 13/7/1885,Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương,kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước.
    2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương.

    [​IMG]

    II. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương và phong trào đấu tranh tự về cuối thế kỉ XIX.

    1. Khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê


    [​IMG]

    2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)

    a. Nguyên nhân:
    • Kinh tế nông nghiệp sa sút, một bộ phận cư dân đồng bằng Bắc Kì phải phiêu tán lên Yên Thế sinh sống.
    • Khi Pháp mở các cuộc hành quân bình định, cuộc sống người dân bị xâm phạm, nông dân Yên Thế đã đứng dậy khởi nghĩa.
    b. Diễn biến:
    • 1884 - 1892: dưới sự chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc tấn công của giặc Pháp.
    • 1893 - 1897: do Đề Thám lãnh đạo, hai lần tạm hòa với Pháp, nghĩa quân làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang (Nhã Nam, Mục Sơn, Yên Lễ, Hữu Thượng).
    • 1898 - 1908: 10 năm hòa hoãn, sản xuất luyện tập quân sự, hội tụ những nghĩa sĩ yêu nước.
    • 1909 - 1913: Pháp ra sức tấn công, nghĩa quân di chuyển nhiều nơi. Tháng 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.
    c. Ý nghĩa:
    • Thể hiện tiềm năng, ý chí, sức mạnh to lớn của nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
    Câu 1: Trang 125 – sgk lịch sử 11

    Phong trào Cần Vương bùng nổ trong hoàn cảnh nào?

    Hướng dẫn giải:

    Sau hai hiệp ước Hác – măng và Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp và hoàn thành cơ bản về cuộc xâm lược Việt Nam.

    Trong khi đó, nhân dân vẫn nổi dậy các phong trào phản đối hai hiệp ước 1883 và 1884 diễn ra rất sôi nổi. Nhiều toán nghĩa quân hoạt động mạnh ở các vùng xung quanh Hà Nội, Bắc Ninh…

    Phong trào chống Pháp của nhân dân ta tiếp tục phát triển.Dựa vào đó phái chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu mạnh tay hành động.

    Những hành động của phái chủ chiến nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Pháp giành chủ quyền đất nước

    Trước sự uy hiếp cuả kẻ thù, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Tất Thuyết quyết định đánh trước để giành thế chủ động.

    Cuộc phản công kinh thành Huế của phái chủ chiến đêm 4 ngày 5 tháng 4 năm 1885 cuối cùng bị thất bại. Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Ngày 13/7/1885 lấy danh nghĩa Hàm Nghi, ông hạ chiếu Cần vương, kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước.

    Câu 2: Trang 128 – sgk lịch sử 11

    Tóm lược diễn biến 2 giai đoạn của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX và rút ra đặc điểm của mỗi giai đoạn?

    Hướng dẫn giải:

    Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888:

    • Lãnh đạo: Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, văn thân, sĩ phu yêu nước.
    • Lực lượng: đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số.
    • Địa bàn: rộng lớn, khắp Bắc và Trung Kì. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định, Đề đốc Tạ Hiện (Thái Bình), Nguyễn Thiện Thuật (Hưng Yên), ...
    • Cuối năm 1888, do sự phản bội của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc. Nhà vua đã hiên ngang cự tuyệt mọi sự dụ dỗ của Pháp, chịu án lưu đày sang An-giê-ri (Bắc Phi).
    Giai đoạn từ năm 1888 đến 1896:
    • Lãnh đạo: văn thân, sĩ phu yêu nước.
    • Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ dần thành các trung tâm lớn, chuyển trọng tâm hoạt động lên vùng trung du và miền núi. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh do Cao Điển và Tống Duy Tân lãnh đạo, khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo….
    • Năm 1896, phong trào Cần Vương chấm dứt.
    Câu 3: Trang 129 – sgk lịch sử 11

    Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Bãi Sậy?

    Hướng dẫn giải:

    Diễn biến khởi nghĩa Bãi Sậy:

    • Từ năm 1885 đến 1887, xây dựng căn cứ Bãi Sậy, tỏa ra hoạt động ở đồng bằng, khống chế các tuyến giao thông đường bộ, đường sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đuống.
    • Nghĩa quân tổ chức thành những phân đội nhỏ từ 10 – 15 người, trà trộn vào dân để hoạt động .
    • Từ năm 1888, bước vào chiến đấu quyết liệt. Pháp xây dựng hệ thống đồn bốt dày đặc, “dùng người Việt trị người Việt” để cô lập nghĩa quân. Quân ta di chuyển linh hoạt, đánh thắng một số trận lớn, đặc biệt là trận Liêu Trung, tiêu diệt được chỉ huy của Pháp.
    Câu 4: Trang 131 – sgk lịch sử 11

    Mô tả cấu trúc của căn cứ Ba Đình? Trình bày diễn biến của khơi nghĩa Ba Đình?

    Hướng dẫn giải:
    • Cấu trúc của căn cứ điểm Ba Đình được xây dựng ở Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê.
      • Bao bọc xung quanh căn cứ là lũy tre dày đặc và một hệ thống hào rộng, rồi đến lớp thành đất cao đến 3 mét, chân thành rộng từ 8 mét đến 10 mét, trên thành có các lỗ châu mai. Phía trong thành có hệ thống giao thông hào dùng để vận động và tiếp tế khi chiến đấu. Ở những nơi xung yếu đều có công sự vững chắc. Các ngôi đình của ba làng được biến thành các chốt đóng quân, nối với nhau bằng hệ thống giao thông hào, có thể hỗ trợ nhau.
    • Diễn biến của trận Ba Đình:
      • Cuộc chiến đấu quyết liệt từ tháng 12/1886 đến tháng 1/1887 khi giặc Pháp mở cuộc tấn công vào quy mô vào căn cứ.
      • Tháng 12/1886, thực dân Pháp tập trung 500 quân, mở cuộc tấn công vào căn cứ Ba Đình, nhưng chúng đã bị thất bại.
      • Ngày 6/1/1887, Pháp lại huy động khoảng 2500 quân, dưới sự chỉ huy của Đại tá Brít – xô tấn công vào Ba Đình. Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt cả hai bên đều bị thương vong rất nhiều.
      • Trước sức tấn công áp đảo của địch, đêm 20/1/1887, nghĩa quân đã mở đường máu rút lên Mã Cao. Sáng ngày 21/1/1887, khi chiếm được căn cứ, thực dân Pháp điên cuồng đốt phá và sau đó ra lệnh xóa tên ba làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê.
      • Nghĩa quân phải rút về Ma Cao, cầm cự một thời gian, rồi bị đẩy vào miền Tây Thanh Hóa và sát nhập vào đội quân của Cầm Bá Thước.
    Câu 5: Trang 133 – sgk lịch sử 11

    Tại sao khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

    Hướng dẫn giải:

    Khởi nghĩa Hương Khê được là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương vì:
    • Địa bàn hoạt động của khởi nghĩa rộng cả bốn tỉnh Bắc Trung Kì.
    • Khởi nghĩa kéo dài suốt 10 năm (Từ năm 1885 đến 1895).
    • Lãnh đạo khởi nghĩa là những người có uy tín, đức độ tài năng như Phan Đình Phùng, Cao Thắng.
    • Lực lượng nghĩa quân tham gia khởi nghĩa đông, gồm cả nam, nữ và gồm các dân tộc.
    • Khởi nghĩa đã từng giành được những thắng lợi to lớn như trận phục kích địch ở núi Vụ Quang, tiêu diệt hàng chục tên địch.
    Câu 6: Trang 135 – sgk lịch sử 11

    Tóm lược các giai đoạn phát triển của cuộc khởi nghĩa Yên Thế từ năm 1884 đến năm 1913?

    Hướng dẫn giải:

    • Diễn biến:
      • 1884 - 1892: dưới sự chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc tấn công của giặc Pháp.
      • 1893 - 1897: do Đề Thám lãnh đạo, hai lần tạm hòa với Pháp, nghĩa quân làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang (Nhã Nam, Mục Sơn, Yên Lễ, Hữu Thượng).
      • 1898 - 1908: 10 năm hòa hoãn, sản xuất luyện tập quân sự, hội tụ những nghĩa sĩ yêu nước.
      • 1909 - 1913: Pháp ra sức tấn công, nghĩa quân di chuyển nhiều nơi. Tháng 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
    Câu 1: Trang 136 - sgk lịch sử 11

    Cách tổ chức và chiến đấu của nghĩa quân Bãi Sậy có những điểm gì khác với nghĩa quân Ba Đình?

    [​IMG]

    Câu 2: Trang 136 – sgk lịch sử 11

    Lập bảng hệ thống kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương theo mẫu sau?

    [​IMG]
    Câu 3: Trang 136 – sgk lịch sử 11

    Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm nào khác so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương chống Pháp?

    [​IMG]
     

Chia sẻ trang này