1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884

Thảo luận trong 'Môn lịch sử lớp 11' bắt đầu bởi Bông Bưởi, 1/2/18.

Lượt xem: 783

  1. Bông Bưởi Moderator

    Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng - Lịch Sử Lớp 11 - Từ sau năm 1876, thực dân Pháp từng bước mở rộng việc đánh chiếm toàn bộ Việt Nam. Vậy nhân dân ta và triều đình nhà Nguyễn đã kháng chiến như thế nào để chống Pháp. Chúng ta cùng đến với bài "Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng" lịch sử 11.

    Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng - Lịch Sử Lớp 11

    A. Kiến thức trọng tâm

    I. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873), kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì.


    1.Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kì lần thứ nhất

    • Chính trị: Nhà Nguyễn tiếp tục chính sách bảo thủ bế quan toả cảng. Nội bộ quan lại phân hoá bước đầu thành 2 bộ phận chủ chiến và chủ hoà.
    • Kinh tế: Ngày càng kiệt quệ
    • Xã hội: Nhân dân bất bình đứng lên đấu tranh chống triều đình ngày càng nhiều.
    • Nhà Nguyễn từ chối những chủ trương cải Cách
    2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất (1873)
    • Ngày 5-11-1873 tàu chiến của Pháp do Gác- ni -ê ra đến hà nội, giở trò khiêu khích quân ta.
    • Ngày 19-11-1873 Pháp gửi tối hậu thư cho tổng đốc Hà Nội.
    • Không đợi trả lời, ngày 12-11-1873 Pháp tấn công thành Hà Nội, chúng chiếm được thành sau đó mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
    3. Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873-1874
    • Triều đình Nhà Nguyễn:
      • Khi Pháp đánh Hà Nội 100 binh lính đã chiến đấu và hi sinh tại Ô Quan Chưởng
      • Trong thành Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm. Ông hi sinh, thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình tan rã nhanh chóng.
    • Nhân dân ta:
      • Nhân dân ta chủ động kháng chiến không hợp tác với giặc.
      • Khi thành HN thất thủ, nhân dân Hà nội và nhân dân các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ vẫn tiếp tục chiến đấu, buộc Pháp phải rút về các tỉnh lị cố thủ.
      • Ngày 21-12-1873 quân ta phục kích tại Cầu Giấy, Gác-ni-ê tử trận. Thực dân Pháp hoang mang chủ động đàm phấn với triều đình.
      • Năm 1874 triều đình kí với Pháp Hi?p ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6 tỉnh Nam kì cho Pháp.
    => Bản Hiêp ước đã gây nên sự bất bình lớn trong nhân dân. Từ đây phong chào kháng chiên đa chống cả thực dân và phong kiến.

    II. Thực dân pháp đánh bắc kì lầnthứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc kì và Trung kì

    1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1883).
    • Nguyên nhân:
      • Nước Pháp chuyển sang giai đoạn ĐQCN cần rất nhiều về thị trường, nguyên liệu, nhân công.
      • Hoàn thành xâm lược Bắc Kì sau đó thôn tính toàn bộ đất nước ta.
    • Diễn biến :
      • 1874 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm hiệp ước 1874 để lấy cớ kéo quân ra Bắc.
      • Ngày 3-4-1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội.
      • Ngày 25-4-1882 Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
      • Tháng 3-1883 Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định.
    2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kỳ kháng chiến.
    • Cuộc chiến đấu ở Hà Nội:
      • Nhân dân đốt nhà đốt phố để cản giặc
      • Quân triều đình dưới sự lãnh đạo của tổng đốc Hoàng Diệu kiên quyết chống cự nhưng không giữ được thành, Hoàng Diệu tự vẫn
    => Quân dân Hà Nội chiến đấu với tinh thần anh dũng
    • Cuộc chiến đấu ở các tỉnh Bắc Kỳ :
      • Các văn thân sỹ phu tiếp tục lãnh đạo nhân dân kháng chiến anh dũng như ở : Sơn Tây, Nam Định ...
    III. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Hiệp ước 1883 và Hiệp ước 1884

    1. Pháp tấn công của biển Thuận An

    • Bối cảnh:
    • Sau cái chết của Ri-Vi-e Pháp lấy cớ kêu gọi trả thù quyết tâm xâm lược toàn bộ Việt Nam
    • Lợi dụng Tự Đức mất triều đình lục đục Pháp đánh thẳng vào Huế
    • Qúa trình đánh chiếm Thuận An:
    • Ngày 18-8-1883 Pháp tấn công Thuận An
    • Chiều 20-8-1883 Pháp đổ bộ lên bờ
    • Tối 20-8 Pháp làm chủ Thuận An
    2. Hai bản Hiệp ước 1883 và 1884. Nhà nước phong kiến nhà Nguyễn đầu hàng

    Hiệp ước Hác – măng (25/8/1883):
    • Hoàn cảnh: Mất Thuận An nhà Nguyễn xin đình chiến ký hiệp ước với cao uỷ của Pháp là Hác Măng.
    • Nội dung:
      • Chính trị : Pháp thừa nhận sự bảo hộ của nước Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
        • Nam Kì là thuộc địa
        • Bắc Kì là đất bảo hộ
        • Trung Kì do triều đình quản lí đại diện Pháp trực tiếp điều khiển công việc
      • Ngoại giao: Do Pháp nắm giữ
      • Quân sự: Pháp được tự do đóng quân...
      • Kinh tế: Pháp kiểm soát toàn bộ nguồn lợi trong nước
    Hiệp ước Pa –tơ-nốt (6/6/1884):
    • Hoàn cảnh:
      • Sau hiệp ước Hác- măng phong trào kháng chiến vẫn nổ ra. Nhiều trung tâm kháng chiến được hình thành. Pháp tiến hành tiêu diệt các trung tâm kháng chiến và điều đình với quân Thanh.
    • Nội dung:
      • Gồm 19 điều khoản cơ bản giống hiệp ước Hác- măng chỉ chỉnh sửa một số điều nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc quan lại phong kiến.
    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
    Câu 1: Trang 116 – sgk lịch sử 11

    Tình hình nước ta sau năm 1867 có gì đáng chú ý?

    Hướng dẫn giải:

    Tình hình nước ta sau năm 1867:

    • Chính trị: Nhà Nguyễn tiếp tục chính sách bảo thủ bế quan toả cảng. Nội bộ quan lại phân hoá bước đầu thành 2 bộ phận chủ chiến và chủ hoà.
    • Kinh tế: Ngày càng kiệt quệ
    • Xã hội: Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn. Nhân dân bất bình đứng lên đấu tranh chống triều đình ngày càng nhiều.
    • Nhà Nguyễn từ chối những chủ trương cải Cách, duy tân của một số sĩ phu yêu nước.
    Câu 2: Trang 117 – sgk lịch sử 11

    Hãy thuật lại “Vụ Đuy-Nuy và nêu kết cục của nó?

    Hướng dẫn giải:

    Thuật lại “vụ Đuy-puy” :

    • Đuy-puy là một tên lái buôn hiếu chiến, muốn dùng đường sông Hồng chở hàng hóa, vũ khí qua miền Bắc chuyển lên Trung Quốc để tạo cớ xâm lược Bắc Kì
    • Trong khi tư bản Pháp còn dè dặt với Bắc Kì thì Đuy-puy đã tự mình hành động. Tháng 11-1872, ỷ thế nhà Thanh, Đuy-puy tự tiện cho tàu ngược sông Hồng lên Vân Nam(Trung Quốc) mặc dù chưa đc phép của triều đình Huế. Hắn còn ngang ngược đòi đóng quân bên bờ sông Hồng.
    Kết cục của “vụ Đuy-puy”
    • Quan hệ giữa triều đình Huế và thực dân Pháp trở nên căng thằng, lấy cớ “giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp hiếu chiến ở Sài Gòn đã đem quân ra Bắc. Đội quân do đại úy Gác-ni-ê chỉ huy, bề ngoài với danh nghĩa giải quyết vụ Đuy-puy, nhưng bên trong chính là kiếm cớ can thiệp sâu vào vấn đề Bắc Kì.
    Câu 3: Trang 119 – sgk lịch sử 11

    Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì lần thứ nhất có điểm gì đáng chú ý?

    Hướng dẫn giải:

    Điểm đáng chú ý của cuộc kháng chiến ở Bắc Kì:

    • Về lãnh đạo: triều đình phong kiến, đại diện là Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân chống Pháp nhưng đã nhanh chóng thất bại. Sau đó, triều đình chuyển sang thương thuyết với giặc, không quyết tâm kháng Pháp.
    • Về lực lượng: ngoài quân đội triều đình còn có đông đảo các tầng lớp nhân dân.
    • Về quy mô: phong trào diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp, đạt một số thành tựu (trận Cầu Giấy), nhưng còn phân tán, thiếu thống nhất.
    • Về tính chất: Cuộc kháng chiến mang tính dân tộc, thuộc phạm trù phong kiến. Lúc đầu là triều đình lãnh đạo nhân dân chống Pháp, sau chuyển sang giai đoạn mới: nhân dân vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng.
    Câu 4: Trang 120 – sgk lịch sử 11

    Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Qúa trình Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai:

    • Thực hiện ý đồ đóng chiếm toàn bộ nước ta, Viện cớ nhà Nguyễn vi phạm hiệp ước 1874, Ngày 3/4/1882, Ri-vi-e chỉ huy một đạo quân Pháp từ Sài Gòn kéo ra Hà Nội.
    • Ngày 25/5/1882, chúng gửi tối hậu thư yêu cầu quân đội triều đình hạ vũ khí giao thành trong 3 tiếng đồng hồ. Chưa hết thời hạn, chúng đã nổ súng chiếm thành.
    • Chúng cho dựng lên chính quyền tay sai để tạm thời cai quản thành Hà Nội..
    • Nhân lúc triều đình Huế còn hoang mang, mất cảnh giác, Ri-vi-e đã cho quân chiếm đóng vùng mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên và tỉnh thành Nam Định.
    Câu 5: Trang 121 – sgk lịch sử 11

    Trận Cầu giấy lần thứ hai diễn ra như thế nào?

    Hướng dẫn giải:
    • Diễn biến của trận Cầu Giấy lần thứ hai:
      • Tháng 5-1883, trên chiến truờng Cầu Giấy, quân dân ta lại một lần nữa giáng cho giặc một đòn nặng nề.
      • Ngày 19-5-1883, Ri-vi-e huy động 550 quân có đại bác yểm trợ, mở cuộc hành quân đánh ra Hà Nội theo đường Hà Nội đi Sơn Tây.
      • Nắm được ý đồ của giặc, quân dân ta cùng đội quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc tổ chức tại Cầu Giấy. Quân Pháp đại bại, nhiều sĩ quan, binh lính địch bị chết và bị thương. Ri-vi-e cũng phải bỏ mạng. Tàn quân Pháp tháo chạy về Hà Nội.
    • Kết qủa: Chiến thắng Cầu Giấy lần thư hai làm nức lòng nhân dân cả nước, bồi đắp thêm ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta. Làm cho TD Pháp hết sức hoang mang, dao động và là thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh đuổi quân giặc.
    Câu 6: Trang 122 – sgk lịch sử 11

    Vì sao đến năm 1883, thực dân Pháp quyết định đánh Thuận An?

    Hướng dẫn giải:

    Năm 1883, Vua Tự Đức mới qua đời, triều đình Huế còn đang lục đục. Nhân cơ hội đó, Pháp lấu cớ kêu gọi trả thù sau cái chết của Ri-Vi-e đã quyết tâm kéo quân xâm lược toàn bộ Việt Nam, buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, trên cơ sử đó sẽ đánh chiếm cả nước.

    Câu 7: Trang 123 – sgk lịch sử 11

    Hãy nêu nội dung cơ bản của bản hiệp ước 1883?

    Hướng dẫn giải:
    • Hoàn cảnh: Mất Thuận An nhà Nguyễn xin đình chiến ký hiệp ước với cao uỷ của Pháp là Hác Măng.
    • Nội dung:
      • Triều đình Huế thừa nhận sự bảo hộ của nước Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
      • Triều đình Huế chỉ được cai quản từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang.
      • Bình Thuận sát nhập vào Nam Kì thuộc Pháp: Thanh – Nghệ - Tĩnh sát nhập vào Bắc Kì.
      • Khâm sứ Pháp ở Trung Kì trực tiếp điều khiển công việc nội trị và ngoại giao của triều đình. Công sứ Pháp ở Bắc kì thường xuyên kiểm soát công việc của quan chức sở tại. Mọi việc giao thiệp với nước ngoài do người Pháp nắm. Triều đình Huế rút toàn bộ quân ở Bắc Kì về, Pháp được đóng quân ở những nơi xét thấy cần thiết.
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
    Câu 1: Trang 123 – sgk lịch sử 11

    Dựa vào nội dung bài học , lập bảng thống kê kiến thức về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884?

    [​IMG]

    Câu 2: Trang 123 – sgk lịch sử 11

    Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

    Hướng dẫn giải:

    Ngay khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đấu tranh anh dũng chống thực dân Pháp gây cho Pháp nhiều khó khăn, tổn thất..Tuy nhiên, cuối cùng cuối kháng chiến chống Pháp vẫn thất bại. Sự thất bại do các nguyên nhân:
    • Thực dân Pháp có lực lượng mạnh hơn ta, lại quyết tâm xâm lược nước ta biến nước ta thành thuộc địa của chúng.
    • Triều đình nhà Nguyễn không có khả năng và ý muốn tập hợp, đoàn kết, tổ chức, lãnh đạo nhân dân ta để chống Pháp mà ngược lại sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp chống lại nhân dân ta.
    • Triều đình nhà Nguyễn đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác làm cản trở rất lớn đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
    • Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thiếu sự lãnh đạo chung chưa có đường lối đúng đắn, chưa có giai cấp tiên tiến lãnh đạo. Cuộc kháng chiến ấy lại diễn ra lẻ tẻ ở từng địa phương nên không tạo nên được sức mạnh tổng hợp để đánh Pháp và thắng Pháp.
     

Chia sẻ trang này