1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873)

Thảo luận trong 'Môn lịch sử lớp 11' bắt đầu bởi Bông Bưởi, 1/2/18.

Lượt xem: 1,945

  1. Bông Bưởi Moderator

    Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873) - Lịch Sử Lớp 11 - Âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp đã có từ lâu và được xúc tiến mạnh mẽ từ giữa thế kỉ XIX. Tháng 9/1858, quân Pháp nổ súng, chính thức mở màn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Ngay từ đầu, quân dân ta đã anh dũng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. Và để hiểu hơn, chúng ta cùng đến bài "Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873)" lịch sử 11.

    Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873) - Lịch Sử Lớp 11

    A. Kiến thức trọng tâm

    I. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858.


    1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược

    • Kinh tế:
      • Nông nghiệp sa sút.
      • Công thương nghiệp đình đốn
    • Quân sự: Lạc hậu
    • Đối ngoại: Sai lầm (thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” và “cấm đạo”)
    =>Xã hội bất ổn, các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi.

    2. Thực dân Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam

    (Đọc thêm)

    3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858
    • Cuộc xâm lược của Pháp:
      • Chiều 31/8/1858 Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
      • Ngày 1/9/1858: Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà, mở đầu cho cuộc xâm lược Việt Nam.
    • Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam:
      • Triều đình cử Nguyễn Tri Phương chỉ huy kháng chiến.
      • Quân dân anh dũng chiến đấu, thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn.
      • Khí thế kháng chiến sôi sục trong cả nước.
    • Kết quả: Pháp bị cầm chân tại Đà Nẵng 5 tháng. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bước đầu bị thất bại.
    II. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền đông Nam Kì từ năm 1859 đến năm 1862

    [​IMG]

    2. Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì. Hiệp ước 5/6/1862
    • Tháng 02/1861, Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hoà, quân ta kháng cự quyết liệt nhưng do hỏa lực địch quá mạnh, Nguyễn Tri Phương buộc phải rút lui. Pháp thừa thắng đánh chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
    • Phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, Pháp đang vô cùng bối rối thì triều Nguyễn đã kí với Pháp bản hiệp ước Nhâm Tuất (05/06/1862) gồm 12 điều khoản.
    • Hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862
      • Về lãnh thổ: Huế thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định - Định Tường - Biên Hòa .Pháp trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến
      • Về thông thương: mở 3 cửa biển Đà Nẵng ,Ba Lạt ,Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán .
      • Về chiến phí: bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc .
      • Về truyền giáo: cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô và bãi bỏ lệnh cấm đạo
    III. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước 1862

    1. Nhân dân ba tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau Hiệp ước 1862


    [​IMG]

    2. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì. Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp
    • Ngày 20/6/1867 Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long -> Phan Thanh Giản nộp thành.
    • Từ 20 -> 24/6/1867 Pháp chiếm trọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) không tốn 1 viên đạn.
    • Lúc bấy giờ triều đình lúng túng, bạc nhược, nhanh chóng đầu hàng giặc.
    • Nhân dân miền Tây anh dũng kháng chiến.
    • Tiêu biểu là: Trương Quyền, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân…
    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
    Câu 1: Trang 107 – sgk lịch sử 11

    Nêu tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

    Hướng dẫn giải:

    Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là nước độc lập, kinh tế có những bước phát triển, nhưng đã bộc lộ những suy yếu.

    Thời nhà Nguyễn, kinh tế công, nông thương nghiệp sa sút. Nhà Nguyễn thực hiện đường lối đối ngoại thiên cận khiến cho Việt Nam bị cô lập

    Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra.

    Khả năng phòng thủ đất nước giảm sút, quốc phòng yếu kém đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc chống lại sự xâm lược của tư bản phương Tây.

    Câu 2: Trang 108 – sgk lịch sử 11

    Những hành động nào chứng tỏ thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam?

    Hướng dẫn giải:

    Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó Việt Nam từ rất sớm, bằng con đường buôn bán và truyền đạo.

    Tư bản Pháp đã lợi dụng đạo Thiên Chúa như một công cụ xâm lược. Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam khi Nguyễn Ánh cầu cứu các thế lực nước ngoài giúp giành lại quyền lực bằng Hiệp ước Véc-xai 1789.

    Giữa thế kỉ XIX, Pháp tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, tìm cách tiến đánh Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực Châu Á .

    Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào nước ta, đồng thời tích cực xâm chiếm Việt Nam. Việt Nam đứng trước nguy cơ bị xâm lược.

    Câu 3: Trang 109 – sgk lịch sử 11

    Tại sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên?

    Hướng dẫn giải:

    Đà Nẵng lúc bấy giờ là một địa phận của tỉnh Quảng Nam, là một cảng lớn, là đầu mối giao thông từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây. Đà Nẵng lại gần kinh thành Huế.

    Thực dân Pháp đánh Đà Nẵng đầu tiên nhằm mục đích: Đánh chiếm một căn cứ quan trọng để trên cơ sở đó làm bàn đạp đánh vào nam và đánh ra Bắc, nhanh chóng tấn công kinh thành Huế, buộc triều Nguyễn phải đầu hàng, kết thúc nhanh cuộc chiến tranh xâm lược của chúng đối với nước ta.

    Câu 4: Trang 109 – sgk lịch sử 11

    Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta vào năm 1858?

    Hướng dẫn giải:

    Nhận xét:

    • Qua cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1858 cho thất nhân dân ta cùng triều đình đã anh dũng đứng lên đánh giặc, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ”.
    • Tuy nhiên, trong quá trình kháng chiến, triều đình nhà Nguyễn đã nặng nề về phòng thủ, bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh Pháp. Trong khi đó, nhân dân ta luôn sục sôi khí thế đánh giặc, luôn sẵn sàng với tinh thần tích cực, chủ động và tự nguyện đứng lên kháng chiến.
    Câu 5: Trang 110 – sgk lịch sử 11

    Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Gia Định là gì?

    Hướng dẫn giải:

    Âm mưu của thực dân Pháp khi chọn Gia Định là điểm tấn công:

    • Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.
    • Xa kinh đô Huế sẽ tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế.
    • Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình.
    • Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.
    • Pháp nhận định "Sài Gòn có triển vọng trở thành trung tâm của một nền thương mại lớn - xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy". Hơn nữa lúc này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau khi chiếm Singapo và Hương cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn để nối liền cửa biển quan trọng trên.
    => Chính vì vậy, sau khi kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” thất bại ở Đà Nẵng, thực dân Pháp đã chuyển sang chinh phục “từng gói nhỏ” với hướng tấn công vào Gia Định.

    Câu 6: Trang 111 – sgk lịch sử 11

    Hiệp ước Nhâm Tuất giữa Pháp và triều đình Huế (5/6/1862) được kí kết trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất?

    Hướng dẫn giải:

    Hoàn cảnh kí hiệp ước Nhâm Tuất:

    • Tháng 02/1861, Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hoà, quân ta kháng cự quyết liệt nhưng do hỏa lực địch quá mạnh, Nguyễn Tri Phương buộc phải rút lui. Pháp thừa thắng đánh chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
    • Phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, Pháp đang vô cùng bối rối thì triều Nguyễn đã kí với Pháp bản hiệp ước Nhâm Tuất (05/06/1862) gồm 12 điều khoản.
    Nội dung hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862
    • Về lãnh thổ: Huế thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định - Định Tường - Biên Hòa .Pháp trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến
    • Về thông thương: mở 3 cửa biển Đà Nẵng ,Ba Lạt ,Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán .
    • Về chiến phí: bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc .
    • Về truyền giáo: cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô và bãi bỏ lệnh cấm đạo
    Câu 7: Trang 113 – sgk lịch sử 11

    Em có suy nghĩ gì về hành động của Trương Định sau hiệp ước 1862?

    Hướng dẫn giải:

    Khi triều đình Huế kí hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp đã làm cho nhân dân vô cùng bất bình.

    Trong khi các cuộc kháng chiến chống Pháp và triều đình đầu hàng, nổi lên cuộc khởi nghĩa của Trương Định.

    Những hành động này thể hiện lòng yêu nước, thể hiện tinh thần kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm, không chấp nhận thái độ mù quáng của triều đình Huế.

    Hành động của Trương Định được nhân dân ủng hộ và họ quyết tâm đi theo ngọn cờ “ Bình Tây Đại nguyên soái”.

    Với tài thao lược và ý chí đấu tranh, khí tiết của người chiến sĩ yêu nước, Trương Định xứng đáng là tấm gương sáng cho mọi người dân Việt Nam khâm phục và noi theo.

    Câu 8: Trang 114 – sgk lịch sử 11

    Ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã rơi vào tay Pháp như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Chiếm xong ba tỉnh miền Đông Nam Kì, Pháp tiếp tục mở rộng địa bàn chiếm đóng.

    Năm 1863, chúng đặt nền bảo hộ ở Cam-pu-chia. Sau đó chúng yêu cầu triều đình Huế giao nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

    Ngày 20/6/1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản phải nộp thành không điều kiện.

    Trong vòng 5 ngày (từ ngày 20 đến 24/6/1867) thực dân Pháp đã chiếm gọn ba tỉnh miền Tây Nam Kì: Vĩnh Lonh, An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn.

    Câu 9: Trang 115 – sgk lịch sử 11

    Nêu những đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Pháp ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì sau năm 1867?

    Hướng dẫn giải:

    Sau khi đã chiếm xong ba tỉnh miền Đông Nam Kì, Pháp tiếp tục mở rộng địa bàn chiếm đóng.

    Năm 1863, chúng đặt nền bảo hộ ở Cam –pu-chia. Sau đó, chúng yêu cầu triều đình Huế giao nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

    Ngày 20/6/1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản phải nộp thành không điều kiện.

    Trong vòng 5 ngày (Từ ngày 20 – 24/6/1867, thực dân Pháp đã chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì: Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn.

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
    Câu 1: Trang 115 – sgk lịch sử 11

    Quan sát lược đồ hình 52, xác định địa bàn hoạt động của nghĩa quân Trương Định và tường thuật ngắn gọn diễn biến của cuộc khởi nghĩa này?

    Hướng dẫn giải:

    Địa bàn hoạt động của nghĩa quân:

    • Trương Định tổ chức lại lực lượng, triển khai tác chiến trong các vùng Gò Công, Tân An, Mỹ Tho, Chợ Lớn, Sài Gòn, Đồng Tháp Mười và kéo dài đến tận biên giới Campuchia.
    Diễn biến của cuộc khởi nghĩa:
    • Ngày 16 tháng 12 năm 1862, Trương Định đã ra lệnh tấn công các vị trí của quân Pháp ở cả ba tỉnh miền Đông Nam Bộ, đẩy Pháp vào tình thế lúng túng, bị động.
    • Tháng 2 năm 1863, nhờ có viện binh, Pháp phản công tại Biên Hòa, Chợ Lớn, bao vây Gò Công.
    • Ngày 26 tháng 2 năm 1863, Pháp đánh chiếm thành trì, ông thoát khỏi vòng vây và kéo quân về Biên Hòa.
    • Tháng 9 năm 1863, tướng Pháp mở cuộc càn quét thứ hai, bắt được vợ con và một số tùy tùng của Trương Định.
    =>Khởi nghĩa kết thúc.

    Câu 2: Trang 115 – sgk lịch sử 11

    Thông qua bài học, hãy nêu nhận xét về tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn?

    Hướng dẫn giải:

    Qua bài học ta thấy, tinh thần kháng chiến chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn không thực sự quyết tâm.

    Nếu như lúc đẩy vua quan triều đình nhà Nguyễn tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp, biết hợp tác với nhân dân, được nhân dân ủng hộ thì về sau vua quan triều đình nhà Nguyễn lại hèn nhát, quay mặt với nhân dân, thậm chí phản đối các cuộc kháng chiến của nhân dân để đi thương lượng và nhượng bộ với Pháp từ lần này đến lượt khác.

    Chính thái độ đó của triều Nguyễn đã khiến cho nhân dân ngày càng phẫn nộ hơn.
     

Chia sẻ trang này