1. Diễn Đàn Đề Thi Việt là nơi chia sẻ thông tin học tập, tài liệu học tập dành cho học sinh, sinh viên và thông tin giảng dạy dành cho giáo viên. Chúng tôi sẽ xóa toàn bộ các bài viết, bình luận không liên quan trên toàn diễn đàn.
    Dismiss Notice

Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) - Lịch Sử Lớp 11

Thảo luận trong 'Môn lịch sử lớp 11' bắt đầu bởi Thịnh Nguyễn, 1/2/18.

Lượt xem: 449

  1. Thịnh Nguyễn Moderator

    Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) - Lịch Sử Lớp 11 - Nhật Bản là nước duy nhất ở Châu á được xếp vào hàng ngũ các cường quốc tư bản. Trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới tư bản duy nhất ở Châu Á này phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -1939)” lịch sử 11.

    Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) - Lịch Sử Lớp 11

    A. Kiến thức trọng tâm

    I. Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929


    1. Nước Nhật trong những năm 1918-1923.

    • Kinh tế:
      • Sau thế chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
      • Nhật Bản không bị chiến tranh tàn phá.
      • Thu nhiều lợi nhuận trong chiến tranh bằng sản xuất và bán vũ khí.
      • Lợi dụng châu Âu có chiến tranh, Nhật tranh thủ sản xuất hàng hóa và xuất khẩu.
      • Từ năm 1920-1921, kinh tế Nhật lâm vào khủng hoảng.
    • Xã hội:
      • Nông dân và công nhân đấu tranh.
      • Trên cơ sở đó, Đảng cộng sản Nhật Bản được thành lập (7/1922).
    2. Nước Nhật trong những năm 1924-1929.
    • Kinh tế: Phát triển bất bênh, không ổn định
    • Chính trị- xã hội:
      • Thi hành 1 số cải cách về chính trị (đầu thập niên 20).
      • Thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại hiếu chiến (cuối thập niên 20).
    II. Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản.

    1.Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản.

    • Kinh tế:
      • Giảm sút nghiêm trọng nhất là nông nghiệp.
      • Sản lượng công nghiệp năm 1931 giảm 32,5%
      • Ngoại thương giảm 80%
      • Đồng yên sụt giảm nghiêm trọng
    =>Hậu quả: Nông dân phá sản, công nhân thất nghiệp =>xã hội mâu thuẫn và cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ quyết liệt.

    2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.
    • Giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.
    • Đặc điểm QT quân phiệt hóa
      • Là quá trình kết hợp giữa CN quân phiệt với nhà nước.
      • Kéo dài suốt trong thập niên 30.
      • Song song với QT quân phiệt hóa, Nhật tiến hành chiến tranh xâm lược.
    =>Nhật Bản trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Á.

    3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.
    • Thời gian: Thập niên 30 của thế kỉ XX.
    • Lãnh đạo: Đảng cộng sản.
    • Hình thức: Biểu tình, bãi công, thành lập mặt trận nhân dân.
    • Mục đích: Phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật.
    • Ý nghĩa: Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật.
    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài
    Câu 1: Trang 75 – sgk lịch sử 11

    Tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929 có những điểm gì nổi bật?

    Hướng dẫn giải:

    Tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929:

    Về kinh tế:
    • Sau thế chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng ngắn ngủi hơn các nước Tây Âu.
    • Sau cuộc khủng hoảng 1920 – 1921 đến năm 1926 kinh tế Nhật Bản mới ổn định.
    • Năm 1927, Nhật lại rơi và tình trạng khủng hoảng kinh tế.
    • Nền kinh tế Nhật Bản phát triển chủ yếu dựa vào xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên liệu nên khó khăn trong cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.
    Về xã hội:
    • Xã hội không ổn định, các chính phủ thay nhau liên tiếp
    • Mâu thuẫn xã hội ngày càng trở nên gay gắt, công nhân thất nghiệp ngày càng tăng, nông dân bị bần cùng hóa, nổi dậy đấu tranh.
    Câu 2: Trang 76 – sgk lịch sử 11

    Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 tới Nhật Bản là:
    • Kinh tế giảm sút nghiêm trọng nhất là nông nghiệp.
    • Sản lượng công nghiệp năm 1931 giảm 32,5%
    • Thị trường trong nước và ngoài nước bị thu hẹp
    • Đồng yên sụt giảm nghiêm trọng
    • Khủng hoảng kinh tế đẩy mạnh quá trình tập trung sản xuất, tăng cường quyền lực của các tập đoàn tư bản lớn.
    => Hậu quả: Nông dân phá sản, công nhân thất nghiệp =>xã hội mâu thuẫn và cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ quyết liệt.

    Câu 3: Trang 77 – sgk lịch sử 11

    Vì sao Nhật Bản đánh chiếm Trung Quốc?

    Hướng dẫn giải:

    Nhật Bản đánh chiếm Trung Quốc vì hai lí do chính:
    • Thứ nhất, Nhật muốn thực hiện tham vọng phạm vi ảnh hưởng của đế quốc Nhật ở vùng Đông Bắc Á, một vùng có ý nghĩa chiến lược.
    • Thứ hai, Nhật đang thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, trong khi đó Trung Quốc rộng lớn, dân cư đông đúc. Vì vậy, nhằm đáp ứng những điều đó, Trung Quốc đã trở thành đối tượng Nhật muốn chiếm, đặc biệt là vùng Đông Bắc.

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
    Câu 1: Trang 78 – sgk lịch sử 11

    Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật trong những năm 1918 – 1939?

    Hướng dẫn giải:

    Các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật trong những năm 1918 – 1939:

    Giai đoạn 1918 – 1929:
    • Từ năm 1918 – 1923, Nhật bước vào thời kì ổn định tạm thời và phát triển bấp bênh. Nhiều phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng nổ.
    • Từ 1924 – 1929: Kinh tế và chính trị Nhật Bản đều ổn định, song đã bắt đầu nảy sinh mầm mống của khủng hoảng.
    Giai đoạn 1929 – 1939:
    • Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản.
    • Nhật thực hiện quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, thực hiện chính sách đối nối phản động và đối ngoại hiếu chiến.
    • Phong trào đấu tranh chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật diễn ra sôi nổi rộng khắp.
    Câu 2: Trang 78 – sgk lịch sử 11

    Qúa trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Ở Nhật do đã có sẵn chế độ chuyên chế Thiên Hoàng nên quá trình quân phiệt hóa diễn ra thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa. Quá trình này kéo dài trong những năm 30 của thế kỉ XX do có những mâu thuẫn giữa phái trẻ và phái già. Cuộc đấu tranh diễn ra quyết liệt, cuối cùng phái già giành thế thắng

    Từ năm 1937, giới cầm quyền Nhật đã chấm dứt cuộc đấu tranh nội bộ, tập trung vào quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

    Cùng với việc quân phiệt hóa bố máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc.
     

Chia sẻ trang này